vanban.org

Quyết định 64/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.

VKSND khu vực 13 - Gia Lai; Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "D - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 99/2026/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 4 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Đỗ Tấn D, sinh năm 1995; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 379 Phan Đình Giót, phường An Bình, tỉnh Gia Lai 2. Chị Trần Như H, sinh năm 1999; Số căn cước: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 6 Q, phường A, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Tấn D và chị Trần Như H đã thật sự tự nguyện ly hôn. 2. Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh Đỗ Tấn D và chị Trần Như H không có con chung. 3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Tấn D và chị Trần Như H thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh Đỗ Tấn D và chị Trần Như H không có con chung. 1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Đỗ Tấn D và chị Trần Như H tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm anh D và chị H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003570, ngày 14/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; anh D và chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ