vanban.org

Quyết định 64/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C sinh năm 1982 Anh Vũ Văn H sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Vũ Văn H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64 /2026/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 06 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 82/2026/ TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 03 năm 2026 về việc : “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn ” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C sinh năm 1982

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do CCS cấp ngày 09/05/2021.

Bị đơn: Anh Vũ Văn H sinh năm 1980

CCCD số: xxxxxxxxxxxx do CCS cấp ngày: 23/11/2022

Các đương sự đều trú tại: Thôn Q, xã T, Tỉnh Thanh hóa

- Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55; 81;82;83;84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

-Căn cứ điểm a, khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326 /UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; mục 1.1 (phần án phí Dân sự ) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2017. -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C sinh năm 1982

Bị đơn:

Anh Vũ Văn H sinh năm 1980

Đều trú tại: Thôn Quan Tương, xã Tống Sơn, Tỉnh Thanh hóa

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Vũ Văn H.

- Phần con cái: Vợ chồng có 02 con chung là Vũ Thị Vân A ( nữ) sinh ngày 07/9/2004 và cháu Vũ Ngọc Á ( nữ) sinh ngày 22/01/2013. Hiện nay cháu Vũ Thị Vân A đã thành niên nên Toà án không phải giải quyết. Hai bên thống nhất giao cháu Vũ Ngọc Á cho chị Nguyễn Thị C được trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị C không đề nghị anh H đóng góp nuôi con chung nên Toà án không giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung. -Về tài sản: Các đương sự tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí DSST chị Nguyễn Thị C phải nộp 75.000đ; anh Vũ Văn H phải nộp: 75.000đ . Hai bên thỏa thuận chị C nộp toàn bộ số tiền án phí DSST của hai người . Chuyển tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị C đã nộp là 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) tại phòng thi hành án dân sự khu vực 6-Thanh Hoá theo biên lai thu số 0001970 ngày 17 tháng 03 năm 2026 sang phần án phí dân sự mà hai người phải nộp. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong về phần án phí . -Trả lại cho chị Nguyễn Thị C số tiền còn lại là 150.000 đồng sau khi trừ đi số tiền án phí DSST phải nộp.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ