- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị H và anh Lê Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2026/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 07 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 93/2026/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Lý Thị H, sinh năm 1995
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: anh Lê Văn T, sinh năm 1986.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Cùng nơi cư trú: Thôn P, xã L, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị H và anh Lê Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho anh Lê Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Lê Thị Hoài P, sinh ngày 29/4/2014 và cháu Lê Hoàng N, sinh ngày 16/11/2015 cho đến khi cháu P, cháu N trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. Chị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chí Lý Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với anh T với mức mức 2.500.000 đồng/ 1 con / 1 tháng. Tổng là 5.000.000 đồng/2 con/ 1 tháng kể từ tháng 4 năm 2026 đến khi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về án phí: chị Lý Thị H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001822 ngày 10/3/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – Bắc Ninh. Xác nhận chị H đã nộp đủ tiền án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 5 – Bắc Ninh; - Phòng THADS khu vực 5 – Bắc Ninh; - UBND xã Đại Sơn, tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hiếu |