vanban.org

Quyết định 64/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn chị Vương Thị T và bị đơn anh Vi Văn T1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thị T - Vi Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 24 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vương Thị T, sinh ngày 22/01/1991; nơi thường trú: Thôn D, xã B, tỉnh Tuyên Quang; chỗ ở hiện nay: Thôn D, xã V, tỉnh Tuyên Quang; số điện thoại: XXXX; CCCD số XXXXX do Cục C về TTXH, Bộ C1 cấp ngày 02/07/2021.Bị đơn: Anh Vi Văn T1, sinh ngày 20/12/1988; nơi thường trú: Thôn D, xã B, tỉnh Tuyên Quang; số điện thoại: xxxxxxxxxx; CCCD số XXXX do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ C1 cấp ngày 02/07/2021.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn chị Vương Thị T và bị đơn anh Vi Văn T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Thị T và anh Vi Văn T1 thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Chị Vương Thị T và anh Vi Văn T1 thống nhất thỏa thuận giao cho chị Vương Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vi Khánh T2, sinh ngày 09/03/2014 cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Anh Vi Văn T1 có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho cháu T2 với mức cấp dưỡng là 2.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 04/2026 cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi, chị Vương Thị T là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn anh Vi Văn T1 không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung sau khi ly hôn chị T, anh T1 có quyền làm đơn đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Chị Vương Thị T và anh Vi Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vương Thị T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Vương Thị T đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai số 0000264 ngày 05/02/2026.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ