vanban.org

Quyết định 64/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim N, sinh năm: 1988 và ông Hồ Long H, sinh năm: 1980 là vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 16/11/2006 tại UBND xã Đ, tỉnh Gia Lai (nay là UBND xã M, tỉnh Gia Lai). Nay bà Võ Thị Kim N và ông Hồ Long H đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân - Hiệp - ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 12 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 228/2026/TLST-VDS, ngày 17 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Võ Thị Kim N, sinh năm 1988. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/4/2021. Địa chỉ: Thôn C, xã M, tỉnh Gia Lai.

- Ông Hồ Long H, sinh năm 1980. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/4/2021. Địa chỉ: Thôn C, xã M, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/8/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

1. Về quan hệ hôn nhân:

Bà Võ Thị Kim N, sinh năm: 1988 và ông Hồ Long H, sinh năm: 1980 là vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 16/11/2006 tại UBND xã Đ, tỉnh Gia Lai (nay là UBND xã M, tỉnh Gia Lai). Nay bà Võ Thị Kim N và ông Hồ Long H đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện thuận tình ly hôn.

2. Về nuôi con chung: Trong thời kỳ hôn nhân bà Võ Thị Kim N và ông Hồ Long H có 02 con chung tên là Hồ Võ Hà V, sinh ngày 18/11/2007 và Hồ Võ Hà N1, sinh ngày 20/11/2011. Sau khi ly hôn theo thỏa thuận giữa bà Võ Thị Kim N và ông Hồ Long H và phù hợp với nguyện vọng của con chưa thành niên trên 07 tuổi. Cụ thể:

+ Giao cho ông Hồ Long H nuôi con chung Hồ Võ Hà N1 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

+ Đối với con Hồ Võ Hà V, sinh ngày 18/11/2007 do đã thành niên và có sức khỏe bình thường, tự lao động lo bản thân nên không yêu cầu giải quyết.

3.Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Võ Thị Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

4. Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị Kim N và ông Hồ Long H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000687 ngày 17/07/2026 của Thi hành án dân sự, tỉnh Gia Lai. Bà Võ Thị Kim N và ông Hồ Long H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim N, sinh năm: 1988 và ông Hồ Long H, sinh năm: 1980 là vợ chồng, có đăng ký kết hôn ngày 16/11/2006 tại UBND xã Đ, tỉnh Gia Lai (nay là UBND xã M, tỉnh Gia Lai). Nay bà Võ Thị Kim N và ông Hồ Long H đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện thuận tình ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung: Trong thời kỳ hôn nhân bà Võ Thị Kim N và ông Hồ Long H có 02 con chung tên là Hồ Võ Hà V, sinh ngày 18/11/2007 và Hồ Võ Hà N1, sinh ngày 20/11/2011. Sau khi ly hôn theo thỏa thuận giữa bà Võ Thị Kim N và ông Hồ Long H và phù hợp với nguyện vọng của con chưa thành niên trên 07 tuổi. Cụ thể:

+ Giao cho ông Hồ Long H nuôi con chung Hồ Võ Hà N1 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

+ Đối với con Hồ Võ Hà V, sinh ngày 18/11/2007 do đã thành niên và có sức khỏe bình thường, tự lao động lo bản thân nên không yêu cầu giải quyết.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Võ Thị Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

1.4. Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị Kim N và ông Hồ Long H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000687 ngày 17/07/2026 của Thi hành án dân sự, tỉnh Gia Lai. Bà Võ Thị Kim N và ông Hồ Long H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ