vanban.org

Quyết định 64/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn L và chị Đào Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phan Văn Nhật Q, sinh ngày 29/01/2008 và Phan Văn Đình T, sinh ngày 07/11/2011. Hai bên đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn cháu Phan Văn Nhật Q, sinh ngày 29/01/2008 đã trên 18 tuổi, có khả năng lao đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH L-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn L và chị Đào Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2026/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 5 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 95/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm: 1979; thẻ CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 30/6/2022; địa chỉ cư trú: thôn M, xã C, tỉnh Hà Tĩnh;

- Bị đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm: 1987; thẻ CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/3/2021; địa chỉ cư trú: thôn M, xã C, tỉnh Hà Tĩnh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/4/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn L và chị Đào Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phan Văn Nhật Q, sinh ngày 29/01/2008 và Phan Văn Đình T, sinh ngày 07/11/2011. Hai bên đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn cháu Phan Văn Nhật Q, sinh ngày 29/01/2008 đã trên 18 tuổi, có khả năng lao động nên không đề nghị giải quyết; giao cho anh Phan Văn L được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Văn Đình T, sinh ngày 07/11/2011, cho đến khi con đủ 18 tuổi; anh Lưu K yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định.

- Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan Văn L nhận nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn. Anh L đã nộp số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000014705575 ngày 07/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, nay được trả lại số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ