vanban.org

Quyết định 64/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp C, xã C, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 18 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2026/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Ấp C, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của ông T là ông Lưu Công Đ, sinh năm 1976. Địa chỉ: Ấp N, xã B, tỉnh Vĩnh Long theo văn bản ủy quyền ngày 16/01/2026.

- Bị đơn: Ông Ngô Hoàng A, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Ấp L, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thanh T và ông Ngô Hoàng A thống nhất thỏa thuận ông Ngô Hoàng A có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Thanh T số tiền nợ mua phân bón, thuốc trừ sâu là 12.245.000đồng (Mười hai triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). Ông T không yêu cầu tính lãi.

Về thời hạn trả tiền: Các bên thống nhất do cơ quan thi hành án dân sự quyết định.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 306.125 đồng: Ông Nguyễn Thanh T phải chịu 153.062 đồng được trừ vào 306.125 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0006761, ngày 13/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông Nguyễn Thanh T được nhận lại 153.062 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.

Ông Ngô Hoàng A phải chịu 153.062 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ