vanban.org

Quyết định 64/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 75/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm: 1983; nơi thường trú: khu E, phường T, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Phạm Văn T, Phạm Thị N - Công ty cổ phần sinh thái Đ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 75/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ”, giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2026/QĐST-DSQuảng Ninh, ngày 19 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Hiền Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Hưng

Bà Đàm Thị Thanh Thuỷ

Căn cứ khoản 4 Điều 157, các Điều 217, 218, 219, 235, khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 75/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ”, giữa:

- Nguyên đơn:

+ Anh Phạm Văn T, sinh năm: 1983; nơi thường trú: khu E, phường T, thành phố Hải Phòng.

+ Chị Phạm Thị N, sinh năm: 1985; nơi thường trú: tổ dân phố số G K, phường T, thành phố Hải Phòng.

Đại diện theo uỷ quyền của các nguyên đơn:

+ Anh Phạm Thành N1, sinh năm: 2001 và chị Phạm Trà G, sinh năm: 1982; cùng địa chỉ liên hệ: số I phố L, phường H, tỉnh Quảng Ninh.

+ Chị Phạm Thị N2, sinh năm: 1983; nơi thường trú: thôn C, xã A, thành phố Hải Phòng; địa chỉ liên hệ: C khu đô thị V, phường M, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Công ty cổ phần Đ; địa chỉ trụ sở: Ô, khu đô thị C, phường C, tỉnh Quảng Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tuấn V – chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T1 – Trưởng phòng Pháp chế Công ty cổ phần Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP T2; địa chỉ: số E L, phường C, thành phố Hà Nội.

2. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ hết số tiền 8.800.000đ (tám triệu tám trăm nghìn đồng). Nguyên đơn anh Phạm Văn T và chị Phạm Thị N phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ số tiền này. 3. Về án phí: trả lại anh Phạm Văn T và chị Phạm Thị N 14.360.000đ (mười bốn triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001417 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. 4. Về quyền khởi kiện: Anh Phạm Văn T và chị Phạm Thị N có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.

5. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- VKSND KV1- Quảng Ninh;

- THADS tỉnh Quảng Ninh;

- TAND,VKSND tỉnh Quảng Ninh;

- Lưu hồ sơ, VP.

Lê Thị Thu Hiền CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Thị Thu H

Cỡ chữ