- Tranh chấp gì? Các yêu cầu khác về dân sự — án dân sự — "Nguyễn Thị Tuyết K - Nguyễn Trọng T, Đinh Thị H - Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2026/QĐST-DS | Lâm Đồng, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 của các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 94/20256/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc ”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dụng thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết K, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn C, xã C, tỉnh Lâm Đồng
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng T, Sinh năm 1986
Bà Đinh Thị H, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã C, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về trách nhiệm dân sự: Ông Nguyễn Trọng T, bà Đinh Thị H có trách nhiệm thanh toán số tiền 143.964.000 đồng (Một trăm bốn mươi ba triệu chín trăm sáu mươi tư nghìn đồng) cho bà Nguyễn Thị Tuyết K.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2 Về án phí: Ông Nguyễn Trọng T, bà Đinh Thị H phải nộp 3.599.100 đồng (ba triệu năm trăm chín mươi chín nghìn một trăm đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Tuyết K số tiền tạm ứng án phí là 17.300.000 đồng (Mười bảy triệu ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 0004474 ngày 19/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND khu vực 5 - Lâm Đồng (02); - Phòng THADS khu vực 5 - Lâm Đồng(01); - Các đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án (03). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Diễm |