- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp Hđ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:64/2026/QĐ- DSST | Đồng Nai, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 462/2025/ TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV S.
Trụ sở: 72 phố L, phường C, TP . Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Lê Anh D – SN: 1992
Địa chỉ: D N, phường B, TP .
- Bị đơn: Chị Đoàn Thị Trúc X, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Tổ 3, ấp 12, phường Minh Hưng, tỉnh Đồng Nai
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Đoàn Thị Trúc X trả cho Ngân hàng TNHH MTV S số tiền tính đến ngày 09/3/2026 là 7.049.718.905đ (bảy tỷ không trăm bốn mươi chín triệu bảy trăm mười tám nghìn chín trăm lẻ năm đồng) trong đó nợ gốc là 5.370.000.000đ, lãi trong hạn là 1.342.258.405đ, lãi quá hạn 56.752.428đ, lãi chậm trả là 280.608.072đ và phải trả lãi phát sinh từ ngày 10/3/2026 cho đến khi trả hết nợ.
Phương thức và thời hạn trả nợ theo luật thi hành án dân sự.
Trường hợp chị Đoàn Thị Trúc X không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản đã thế chấp gồm: quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất các thửa đất số 124 tờ bản đồ 104 tại KP.5, P.H, TX . C, tỉnh Bình Phước (nay là KP . H, phường C, tỉnh Đồng Nai); thửa đất 256 tờ bản đồ số 30 tại KP.2, phường M, TX . C, tỉnh Bình Phước (nay là KP.2, phường M, tỉnh Đồng Nai) và thửa đất số 02 tờ bản đồ số 4 tại xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chị Đoàn Thị Trúc X để thu hồi nợ.
Chi phí tố tụng: chị Đoàn Thị Trúc X có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TNHH MTV S chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 8.000.000đ (tám triệu đồng).
Về án phí: Chị Đoàn Thị Trúc X chịu án phí có giá ngạch số tiền 57.527.859đ (Năm mươi bảy triệu năm trăm hai mươi bảy nghìn tám trăm năm mươi chín đồng)
Hoàn trả cho Ngân hàng TNHH MTV S số tiền tạm ứng án phí đã nộp 57.300.000đ (bằng chữ: năm mươi bảy triệu ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008795 ngày 20/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND Tỉnh Đồng Nai - VKSND khu vực 10 – Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Hải |