- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị N đề nghị tuyên bố anh Nguyễn V N là người mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 64/2025/QĐVDS – ST Ngày 05 tháng 5 năm 2025 V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Vũ Thị Hương
Thư ký ghi biên bản phiên họp: Bà Hoàng Huyền Trang – Thư ký Toà án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm tham gia phiên họp: Bà Trần Thanh Hiếu - Kiểm sát viên
Ngày 05 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 20/2025/VDS -ST ngày 03 tháng 02 năm 2025 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2025/QĐST-DS ngày 24/4/2025 gồm những người tham gia tố tông sau:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1965; Nơi thường trú: Thôn K, xã Y, huyện G, thành phố Hà Nội (Có mặt)
NHẬN THẤY:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 21/01/2025 và tại phiên họp, bà Nguyễn Thị N trình bày:
Bà Nguyễn Thị N kết hôn với ông Nguyễn Văn M năm 1987. Bà N và ông M sinh được 02 người con chung là Nguyễn T L sinh năm 1986 và Nguyễn V N sinh năm 1993, hiện cùng sinh sống với bà tại thôn K, xã Y. Con chung Nguyễn T L phát triển bình thường. Con chung Nguyễn V N từ nhỏ đó phát triển không bình thường, không thể tự chăm sóc bản thân, không có khả năng đọc, viết, học, nói năng khó khăn…luôn phải có người chăm sóc. Tháng 6/2024, ông Nguyễn Văn M qua đời, gia đình cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế của ông M nên bà N đề nghị Tòa án tuyên bố anh Nguyễn V N là người mất năng lực hành vi dân sự và đề nghị Tòa án chỉ định bà Nguyễn Thị N là người giám hộ cho anh Nam theo quy định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm phát biểu quan điểm tại phiên họp như sau:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án: Thẩm phán đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của BLTTDS.
- Việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Người yêu cầu đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 70 BLTTDS.
- Về quan điểm giải quyết vụ việc, đề nghị chủ tọa phiên họp: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị N, tuyên bố anh Nguyễn V N là người mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định bà Nguyễn Thị N là người giám hộ cho anh Nguyễn V N.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: áp dụng Nghị Quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự, lời trình bày của đương sự được thẩm tra tại phiên họp, qua phần tranh tụng tại phiên họp, nhận định như sau :
[1]. Về yêu cầu việc dân sự của bà Nguyễn Thị N tuyên bố anh Nguyễn V N là người mất năng lực hành vi dân sự được quy định tại khoản 1 Điều 27 của BLTTDS thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35. Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 39 của BLTTDS, anh Nguyễn V N có nơi cư trú tại thôn K, xã Y, huyện G nên Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm thụ lý giải quyết yêu cầu là đúng quy định về thẩm quyền.
. Xét yêu cầu tuyên bố anh Nguyễn V N là người mất năng lực hành vi dân sự: Tại kết luận giám định sức khỏe tâm thần số 116/KLGĐ ngày 22/4/2025 của Viện pháp y tâm thần trung ương thuộc Bộ Y tế kết luận: “Tại thời điểm giám định, đối tượng Nguyễn V N bị bệnh Chậm phát triển tâm thần nặng kèm tật chứng về tác phong đáng kể đòi hỏi phải theo dõi hoặc điều trị. Theo phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 năm 1992, bệnh có mã số F72.1. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”. Do đó, yêu cầu của Bà Nguyễn Thị N tuyên bố anh Nguyễn V N là người mất năng lực hành vi dân sự phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự, cần được chấp nhận.
Anh Nguyễn V N là người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, con, có bố là ông Nguyễn Văn M đã chết. Bà Nguyễn Thị N đề nghị Tòa án chỉ định bà N là người giám hộ của anh Nguyễn V N. Yêu cầu của bà N phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 53 Bộ luật dân sự, cần được chấp nhận. Bà Nguyễn Thị N phải đăng ký việc giám hộ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Bộ luật dân sự.
Về lệ phí: Yêu cầu của Bà Nguyễn Thị N được chấp nhận, bà Nguyễn Thị N phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án, lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát các cấp có quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 22, Điều 46, Điều 53 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39, các Điều 370, 371, 372, 376, 377, 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định của pháp luật về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị N đề nghị tuyên bố anh Nguyễn V N là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Tuyên bố anh Nguyễn V N, sinh năm 1993; Nơi thường trú: Thôn K, xã Y, huyện G, thành phố Hà Nội là người mất năng lực hành vi dân sự.
Bà Nguyễn Thị N là người giám hộ cho anh Nguyễn V N và phải đăng ký việc giám hộ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
3. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo Biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0065772 ngày 22/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, nay chuyển thành lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Bà Nguyễn Thị N có mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND.H. Gia Lâm; - Tòa án, VKSND TP Hà Nội; - Chi cục thi hành án dân sự h. Gia Lâm; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Vũ Thị Hương |