- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 229/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng (Nay là Tòa án nhân dân Khu vực 8 – Hà Nội), giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969
* Bị đơn: Ông Hoàng Văn M, sinh năm 1968;
Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã Thượng M, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội (Nay là xã Đan Ph, thành phố Hà Nội).
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Chị Hoàng Thị Bích Ph, sinh năm 1992
- Ông Hoàng Văn Kh, sinh năm 1973
- Ông Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1962
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Ngọc Q, bà Nguyễn Thị N là: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969
- Ông Hoàng Văn Th, sinh năm 1958
- Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1963
Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã Thượng M, huyện Đan Phg, thành phố Hà Nội (Nay là xã Đan Ph, thành phố Hà Nội).
- Kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Ủy ban nhân dân huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân xã Thượng M, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội là: Ủy ban nhân dân xã Đan Ph, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ trụ sở: Số 105 Tây Sơn, xã Đan Ph, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Viết Đ – Chủ tịch UBND
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn M xác định có 04 con chung là: Hoàng Thị Bích Ph, sinh năm 1992; Hoàng Thị M, sinh năm 1993; Hoàng Thị Khánh L, sinh năm 2003; Hoàng Doanh M, sinh ngày 31/10/2005. Hiện nay các con của ông bà là Ph, M, L, M đều đến tuổi trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung, nợ:
2.2.1. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Hoàng Văn M thống nhất yêu cầu Tòa án ghi nhận sự tự nguyện phân chia tài sản theo biên bản lập ngày 20/6/2025 như sau:
- Về đất ở: Ông M và bà H tự nguyện phân chia thửa đất 349, tờ bản đồ số 14, thôn Hoa Ch, xã Thượng M, huyện Đan Ph (Nay là xã Đan Phượng), thành phố Hà Nội được UBND huyện Đan Phượng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 25/4/2014 mang tên Hoàng Văn M, như sau:
Giao bà Nguyễn Thị H sử dụng 80m2 nằm trong thửa đất 349-1, tờ bản đồ số 14, thôn Hoa Ch, xã Thượng M, huyện Đan Phg (Nay là xã Đan Ph), thành phố Hà Nội. Vị trí: 01 cạnh giáp đất gia đình nhà anh H1, 01 cạnh giáp đất gia đình nhà ông Kh, 01 cạnh giáp lối đi của xóm, cạnh còn lại giáp đất thửa đất 349-2, tờ bản đồ số 14 nêu trên của ông M. Các bên sử dụng tài sản trên đất theo hiện trạng giao đất và không yêu cầu đề nghị gì khác. Riêng phần ô văng nhà ông M sử dụng xây đua ra đất công thì ông M tự nguyện tháo dỡ.
Thửa đất 349 - 1, diện tích 80m2 giao cho bà Nguyễn Thị H được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 10, 11, 12, 1.
Thửa đất 349 -2, diện tích 252,8m2 giao cho ông Hoàng Văn M được giới hạn bởi các điểm 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 4. Phần ô văng đua ra đường (đất công) được giới hạn bởi các điểm a,b,c,d,a.
(Có sơ đồ hiện trạng thửa đất kèm theo).
Các đương sự được giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản theo Quyết định của Tòa án có quyền, nghĩa vụ chủ động liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký kê khai quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được giao. Đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quyết định của Tòa án và theo quy định pháp luật.
- Tài sản vật dụng gia đình: Bà Nguyễn Thị H, ông Hoàng Văn M tạo lập thỏa thuận đã tự phân chia như sau:
Bà Hòa được toàn quyền sử dụng 02 tủ gỗ xoan 3 buồng, 01 tủ gỗ 02 buồng đã cũ, 02 giường gỗ xoan 1,6 x2m, 1,8 x 2m, 01 kệ ti vi gỗ hương, 01 điều hòa, 01 bình nóng lạnh.
Ông Mậu được toàn quyền sử dụng 01 giường đôi 1,6 x 2m, 01 tủ bếp, 01 bộ bàn ghế gỗ hương đá tay 12, 01 tủ giày, 01 xe máy Dream BKS 29 L3 – 9519 cấp ngày 10/8/2000 mang tên Phan Độ, 01 bình nóng lạnh.
- Về đất nông nghiệp: Bà Nguyễn Thị H, ông Hoàng Văn M, chị Hoàng Hoàng Thị Bích Ph, ông Nguyễn Ngọc Q, bà Nguyễn Thị N, ông Hoàng Văn Th, bà Nguyễn Thị Đ thống nhất tự phân chia đất nông nghiệp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2.2 Về nợ chung: Bà H và ông M xác định không có
2.2.3 Về công sức đóng góp vào khối tài sản chung của gia đình vợ, gia đình chồng: Bà Hòa và ông Mậu xác định không có.
2.3 Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản.
2.4 Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 19.674.000đ (Mười chín triệu sáu trăm bảy mươi tư nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003336 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8- Hà Nội). Trả lại bà Nguyễn Thị H số tiền 19.524.000đ (Mười chín triệu năm trăm hai mươi tư nghìn đồng) tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 8 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - UBND xã Đan Phượng,TP. Hà Nội (Theo GNKH đăng ký ngày 06/4/1991 tại xã Thượng Mỗ); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |