vanban.org

Quyết định 64/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm G và anh Võ Hữu L.

Theo giấy chứng nhận kết hôn số 101/2016, do Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 07/7/2016. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Cẩm Giang khởi kiện anh Võ Hữu Lộc về việc xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm G và anh Võ Hữu L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2025/QĐST-HNGĐCờ Đỏ, ngày 23 tháng 5 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 122/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm G, sinh năm 1992

Địa chỉ: Khu vực P, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Anh Võ Hữu L, sinh năm 1987

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1967

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm G và anh Võ Hữu L.

Theo giấy chứng nhận kết hôn số 101/2016, do Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 07/7/2016.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm G và anh Võ Hữu L thống nhất thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Có 02 con chung: Cháu Võ Tường V, sinh ngày 23/02/2017 và cháu Võ Quốc K, sinh ngày 08/6/2019. Chị G đồng ý giao 02 (hai) cháu cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận anh L không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom con chung cho chị G, không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, chị G không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì anh L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của chị G.

Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về chia tài sản chung: Chị G và anh L thống nhất đã thoả thuận giải quyết xong nên không xem xét giải quyết.

Về nghĩa vụ chung: Chị G và anh L xác định không có.

Đình chỉ yêu cầu giải quyết về việc chị G yêu cầu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị C có trách nhiệm trả tiền công sức đóng góp của chị G cho gia đình bà Chi với số tiền 90.000.000 đồng.

Án phí sơ thẩm: Nguyên đơn chị G tự nguyện nộp 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 4.800.000 đồng (tiền tạm ứng án phí) đã nộp theo biên lai thu số 0005481 ngày 22/4/2025. Chị G được nhận lại số tiền 4.650.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ

Cỡ chữ