vanban.org

Quyết định 64/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quách Công T và chị Phạm Yến L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a.Về quan hệ hôn nhân: Anh Quách Công T và chị Phạm Yến L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quách Công Tuyền- Phạm Yến Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quách Công T và chị Phạm Yến L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3- NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2025/QĐST- HNGĐNinh Bình, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2025/TLST-HNGĐ ngày 20/8/2025 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Quách Công T, sinh ngày 01/7/2001; Nơi cư trú: Bản S, xã P, tỉnh N.

Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 13/11/2023; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

- Bị đơn: Chị Phạm Yến L, sinh ngày 28/07/2002; địa chỉ: Bản S, xã P, tỉnh N; Chỗ ở hiện nay: thôn T, xã Nho Q, tỉnh N.

Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 26/6/2023; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội

- Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5;khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quách Công T và chị Phạm Yến L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a.Về quan hệ hôn nhân: Anh Quách Công T và chị Phạm Yến L thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Anh Quách Công T và chị Phạm Yến L có 01 con chung là cháu Quách Minh K, sinh ngày 01/03/2024; Hiện nay cháu K đang ở với anh T. Khi ly hôn giao cháu Quách Minh K cho anh Quách Công T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi.

“Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Yến Linh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng đến khi cháu Khôi đủ 18 tuổi. Kể từ tháng 09/2025

c. Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về nghĩa vụ nộp án phí: Anh Quách Công T tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 3-Ninh Bình theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/25E/0000598 ngày 20/08/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải thanh toán khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi xuất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ