vanban.org

Quyết định 64/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị Xuân N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị Xuân N có 01 con chung tên Trần Hoài T, sinh ngày 24/7/2014. Anh Đ và chị N tự nguyện thỏa thuận giao cháu T cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/11/2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn C, x…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị Xuân N.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2025/QĐST-HNGĐKbang, ngày 24 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/11/2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Thôn C, xã K, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Xuân N, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Thôn C, xã K, tỉnh Gia Lai.

- Căn cứ vào các Điều 144, 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật HN&GĐ năm 2014;

- Căn cứ vào các Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/11/2025;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/11/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị Xuân N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thị Xuân N có 01 con chung tên Trần Hoài T, sinh ngày 24/7/2014. Anh Đ và chị N tự nguyện thỏa thuận giao cháu T cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, có khả năng lao động; anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức 1.500.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi cháu T trưởng thành, có khả năng lao động.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (chị N) cho đến khi người phải thi hành án (anh Đ) thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đ và chị N tự thỏa thuận với nhau nên cùng không yêu cầu Toà án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm (LHST): Các đương sự thỏa thuận anh Đ chịu toàn bộ án phí LHST là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0004954 ngày10/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Đ được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp.

Anh Đ phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ hàng tháng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ