vanban.org

Quyết định 64/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Việt D và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Anh Trần Việt D và chị Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Việt D - Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Việt D và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2025/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 08 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025 về xin ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Việt D, sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Tiểu khu 7, xã Nà Bó, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1985. Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Tiểu khu 6, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Việt D và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về tình cảm: Anh Trần Việt D và chị Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Anh Trần Việt D và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là cháu Trần Gia H, sinh ngày 27/5/2022.

Giao cháu Gia Huy cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Gia H đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Anh D cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mức 2.000.000VNĐ/1 tháng (hai triệu đồng trên một tháng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 4 năm 2025 đến khi cháu Gia H trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, anh D được quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Anh chị có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh Trần Việt D và chị Nguyễn Thị T xác nhận không có tài sản chung, nợ chung vợ chồng nên Tòa án không xem xét.

d. Về án phí: Anh Trần Việt D nhận chịu án phí xin ly hôn là 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002406 ngày 19 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ