- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị K và anh Nguyễn Xuân T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 36, ngày 15/3/2014 của Ủy ban nhân dân xã BT, huyện BĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2025/QĐST-HNGĐ | BĐ, ngày 31 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 121/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị K, sinh ngày 12/3/1988 ĐKTT: Ấp 2, xã BT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Hiện ở: Ấp 3, xã BT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh ngày 20/12/1982 Địa chỉ: Ấp 2, xã BT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị K và anh Nguyễn Xuân T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 36, ngày 15/3/2014 của Ủy ban nhân dân xã BT, huyện BĐ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị K và anh Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị K được quyền nuôi 02 con chung tên Nguyễn Trần Ngọc A1, sinh ngày 11/4/2022 và Nguyễn Trần Việt A2, sinh ngày 14/4/2014 (phù hợp với nguyện vọng của cháu Việt Anh). Ghi nhận sự tự nguyện chị K không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị K trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến
- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị Trần Thị K tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị K đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011140 ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ. Như vậy, chị Trần Thị K được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện BĐ; - Chi cục THADS huyện BĐ; - UBND xã BT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Quốc Duy |