vanban.org

Quyết định 64/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Duy T, sinh ngày 18/01/1996; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; quê quán: Ân Hảo Đông, H, Bình Định; nơi thường trú: Thôn H, xã Â, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Trần Thị Bích D, sinh ngày 16/9/1995; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; quê quán: Hoài Hảo, thị xã H, Bình Định; nơi thườ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 08 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2025/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ông Đào Duy T, sinh ngày 18/01/1996; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; quê quán: Ân Hảo Đông, H, Bình Định; nơi thường trú: Thôn H, xã Â, tỉnh Gia Lai.

+ Bị đơn: Bà Trần Thị Bích D, sinh ngày 16/9/1995; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; quê quán: Hoài Hảo, thị xã H, Bình Định; nơi thường trú: Khu phố T, phường H, tỉnh Gia Lai;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Giao con chung tên Đào Duy H, sinh ngày 13/10/2020 cho ông Đào Duy T trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng cho con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đào Duy T, không yêu cầu bà Trần Thị Bích D cấp dưỡng cho con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng .

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí:

+ Ông Đào Duy T phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình.

+ Ông Đào Tuy T1 đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001044 ngày 31 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai nên được khấu trừ, trả lại cho ông T1 số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ