vanban.org

Quyết định 64/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn L - sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp A, xã G, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bùi Văn L- Văn Văn Vô N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2025/QĐST-DSAn Giang, ngày 11 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2025/TLST- DS ngày 18 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi Văn L - sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp A, xã G, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Võ Văn Vô N - sinh năm 1981.

Địa chỉ: Ấp A, xã G, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Ông Võ Văn Vô N thừa nhận hiện nay còn nợ ông Bùi Văn L số tiền công lao động là 17.000.000đ (mười bảy triệu đồng).

Về cách thức và thời gian trả nợ: Ông Bùi Văn L và ông Võ Văn Vô N thống nhất thỏa thuận là ông N sẽ trả dần cho ông L số tiền 17.000.000 đồng làm 6 lần là hết nợ, cụ thể như sau:

Lần 1 ông N sẽ trả số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho ông L vào ngày 25/8/2025;

Lần 2 ông N sẽ trả số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho ông L vào ngày 25/9/2025;

Lần 3 ông N sẽ trả số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho ông L vào ngày 25/10/2025;

Lần 4 ông N sẽ trả số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho ông L vào ngày 25/11/2025;

Lần 5 ông N sẽ trả số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng) cho ông L vào ngày 25/12/2025;

Lần 6 ông N sẽ trả số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho ông L vào ngày 25/01/2026 là hết nợ.

Kể từ ngày 25/8/2025 nếu ông Võ Văn Vô N vi phạm bất kì lần trả nợ nào thì ông Bùi Văn L có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số nợ còn lại cho ông L.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Bùi Văn L cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Võ Văn Vô N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí DSST là: 17.000.000 đồng x 5 % = 850.000 đồng nhưng do các đương sự thỏa thuận được với nhau nên được giảm 50%, còn lại là 425.000đ (bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) ông Võ Văn Vô N tự nguyện nộp hết.

Ông Bùi Văn L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp trước đây là 425.000đ (bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016284 ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 5, tỉnh An Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7, Điều 7a, Điều 7b Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ