- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi Nguyễn Thị Cẩm N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2025/QĐST- DS | Cầu Ngang, ngày 18 tháng 04 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 04 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 276/2025/TLST-DS, ngày 17 tháng 03 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Cẩm N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Khóm D, phường A, thị xã D, tỉnh Trà Vinh,
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Phạm Thị Cẩm N: Anh Phạm Anh H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Khóm D, phường A, thị xã D, tỉnh Trà Vinh theo văn bản ủy quyền ngày 09/9/2024.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N1, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp R, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phạm Anh H là người đại diện của nguyên đơn chị Phạm Thị Cẩm N và bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng N1 tự nguyện thỏa thuận như sau:
- Về số tiền phải trả: Chị Nguyễn Thị Hồng N1 tự nguyện trả số tiền hụi còn nợ là 94.900.000 đồng cho chị Phạm Thị Cẩm N. Chị Phạm Thị Cẩm N đồng ý nhận số tiền này.
- Về thời hạn trả tiền: Anh Phạm Anh H là người đại diện của nguyên đơn chị Phạm Thị Cẩm N và chị Nguyễn Thị Hồng N1 tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Cẩm N tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.186.250 đồng (Một triệu một trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 2.372.500 đồng theo biên lai thu tiền số 0011701, ngày 10/03/2025 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Hoàn trả cho chị Phạm Thị Cẩm N số tiền chênh lệch là 1.186.250 đồng (Một triệu một trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. Chị Nguyễn Thị Hồng N1 tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.186.250 đồng (Một triệu một trăm tám mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) nộp tại cơ quan thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Cầu Ngang; - Chi cục THADS huyện Cầu Ngang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mộng Tiền |