vanban.org

Quyết định 64/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S; địa chỉ trụ s : 266-268, N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng S: ng Nguyễn Thanh N, chức vụ: Quyền Tổng giám đốc Ngân hàng. Đại diện theo ủy quyền là Ngân hàng S – Chi nhánh B– Ph ng giao dịch M; địa chỉ: số 256 ấp A, xã M, tỉnh V n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S tranh chấp hợp đồng tín dụng với Võ Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU V C 9 – V NH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 17 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN S THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 327/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản h a giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng S; địa chỉ trụ s : 266-268, N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng S: ng Nguyễn Thanh N, chức vụ: Quyền Tổng giám đốc Ngân hàng.

Đại diện theo ủy quyền là Ngân hàng S – Chi nhánh B– Ph ng giao dịch M; địa chỉ: số 256 ấp A, xã M, tỉnh V nh Long. Theo văn bản ủy quyền kh i kiện số: 4039/2024/QĐ-PC ngày 27/12/2024.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Đinh Tố N, sinh năm 1983; chức vụ: Phó ph ng - Ngân hàng S – Chi nhánh B– Ph ng giao dịch M; địa chỉ: số 256 ấp A, xã M, tỉnh V nh Long. Theo văn bản ủy quyền số: 227/2025/QĐ-PC ngày 09/12/2025.

- Bị đơn:

+ ng Võ Văn C, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh V nh Long.

+ Bà Lê Thị T, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh V nh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Võ Văn C và bà Lê Thị T có ngh a vụ liên đới trả cho Ngân hàng S (do Ngân hàng S – Chi nhánh Bến Tre – Ph ng giao dịch Mỏ Cày được ủy quyền nhận thay) số tiền tính đến ngày 30/10/2025 tổng cộng là 485.083.325 đồng (Bốn trăm tám mươi lăm triệu không trăm tám mươi ba nghìn ba trăm hai mươi lăm đồng); trong đó gồm:

- Tổng nợ vốn: 440.000.000 đồng (Gồm: vốn trong hạn: 395.000.000 đồng; vốn quá hạn: 45.000.000 đồng);

- Lãi quá hạn: 44.677.503 đồng (Gồm: lãi chuyển quá hạn: 40.317.637 đồng; lãi quá hạn phát sinh: 2.897.254 đồng; lãi phạt: 1.462.612 đồng).

Thời hạn trả khi quyết định của T a án có hiệu lực pháp luật.

Ông Võ Văn C và bà Lê Thị T có ngh a vụ liên đới trả tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết tính từ ngày 31/10/2025 đến khi ông Võ Văn C và bà Lê Thị T trả hết nợ cho Ngân hàng S.

Trường hợp ông Võ Văn C và bà Lê Thị T không thanh toán nợ ho c thanh toán nợ không đầy đủ cho Ngân hàng S thì Ngân hàng S được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có th m quyền phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo các hợp đồng như sau: Hợp đồng thế chấp tài sản số xxxxxxxxxxxx ngày 24/6/2022; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số 202226686407.1 ngày 31/5/2023; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số 202226686407.2 ngày 21/6/2023; Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số 202226686407.3 ngày 12/9/2023 để đảm bảo ngh a vụ trả nợ cho Ngân hàng S. Thông tin tài sản thế chấp cụ thể như sau: Quyền sử dụng đất có diện tích 199.6m2, thuộc thửa số 337, tờ bản đồ số 10, đất tọa lạc tại: ấp A, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre (nay là xã Thành Thới, tỉnh V nh Long) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác g n liền với đất số phát hành CH862347, số vào sổ cấp GCN: CS05501 cấp ngày 12/4/2017 cho bà Lê Thị T.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán và xử lý tài sản bảo đảm nêu trên được dùng để thanh toán ngh a vụ trả nợ của ông Võ Văn C và bà Lê Thị T cho Ngân hàng S. Trường hợp nếu số tiền thu được từ bán và xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Võ Văn C và bà Lê Thị T phải có ngh a vụ liên đới trả hết khoản nợ c n lại cho Ngân hàng S.

Về án phí dân sự sơ th m: Ông Võ Văn C và bà Lê Thị T tự nguyện liên đới nộp 11.701.667 đồng (mười một triệu bảy trăm l một nghìn sáu trăm sáu mươi bảy đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.701.000 đồng (mười một triệu bảy trăm l một nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0009879 ngày 19/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V nh Long

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ