- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2025/QĐST-DS | Hà Đông, ngày 05 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2025 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng";
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần đầu tư X; địa chỉ: L, phường T, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện ủy quyền: Ngân hàng S; trụ sở: phố T, phường T, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: bà Ngô Thu H – Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: ông Mai Hồng Q, ông Nguyễn Trần Huy Hg, ông Đỗ Lê V, ông Nguyễn Huy N, ông Hoàng Văn T, ông Ngô Minh Th.
- Bị đơn: Ông Đàm Xuân V, sinh năm 1963 và bà Hồ Thị H1, sinh năm 1968; ĐKHKTT: phường Đ, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; Nơi ở: số 17, phường Đ, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Đàm Xuân V và bà Hồ Thị H1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần đầu tư x khoản vay nợ theo Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 1103HD004/HĐTD-NH/2011 tạm tính đến ngày 22/4/2025 số tiền: Nợ gốc: 1.500.000.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 4.806.256.098 đồng; Nợ lãi quá hạn: 2.336.781.250 đồng. Tổng cộng: 8.643.037.348. đồng (Bằng chữ: Tám tỷ sáu trăm bốn mươi ba triệu không trăm ba mươi bảy nghìn ba trăm bốn mươi tám đồng).
1
Cụ thể:
+ Ông Đàm Xuân V và bà Hồ Thị H1 thanh toán cho Công ty cổ phần đầu tư x tổng số tiền 2.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ đồng) chậm nhất vào ngày 30/04/2025.
+ Ông Đàm Xuân V và bà Hồ Thị H1 thanh toán cho Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu x tổng số tiền 2.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ đồng) chậm nhất vào ngày 31/05/2025.
+ Ông Đàm Xuân V và bà Hồ Thị H1 thanh toán cho Công ty cổ phần đầu tư x tổng số tiền 2.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ đồng) chậm nhất vào ngày 30/06/2025.
+ Ông Đàm Xuân V và bà Hồ Thị H1 thanh toán cho Công ty cổ phần đầu tư x toàn bộ số tiền gốc và lãi phát sinh đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng nêu trên chậm nhất vào ngày 31/07/2025.
2.2. Trường hợp ông Đàm Xuân V và bà Hồ Thị H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, vi phạm bất kì lộ trình trả nợ nào nêu trên, Công ty cổ phần đầu tư x được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay để thu hồi nợ cho Công ty cổ phần đầu tư x, cụ thể là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 278, tờ bản đồ số 02, diện tích 140 m2 tại địa chỉ N, Đ, Thanh Oai, tỉnh Hà Nội (nay là thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 644617, số vào sổ cấp GCNQSDĐ số 00728 QSDD/ĐMTO do UBND huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp ngày 06/9/2002 cho ông Đàm Xuân V.
Toàn bộ vật phụ, cây trồng, trang thiết bị kèm theo, phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng gắn liền với TSTC, các khoản tiền bảo hiểm (nếu có) cùng toàn bộ các quyền và lợi ích phát sinh trong thời hạn thế cấp cũng đều thuộc Tài sản thế chấp căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Hợp đồng thế chấp đã ký kết giữa các bên.
2.3. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ, ông Đàm Xuân V và bà Hồ Thị H1 phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Công ty cổ phần đầu tư x và Công ty cổ phần đầu tư x được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xác minh, kê biên tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông Đàm Xuân V và bà Hồ Thị H1 để thu hồi nợ cho Công ty cổ phần đầu tư x.
2.4. Về án phí: Ông Đàm Xuân V và bà Hồ Thị H1 phải nộp tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 58.321.000 đồng.
Công ty cổ phần đầu tư x được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.129.000 đồng theo biên lai thu số 0044707 ngày 06/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội.; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Các đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Trần Đình Văn 3 |