vanban.org

Quyết định 64/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim N và anh Lý Văn T. 2.

TAND tỉnh Hưng Yên VKSND tỉnh Hưng Yên Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim N - Lý Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim N và anh Lý Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂNGIANG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2024/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Văn Giang, ngày 19 tháng 6 năm 2024

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƢNG YÊN Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim N, sinh năm: 1990 HKTT/nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Hưng Yên * Bị đơn: Anh Lý Văn T, sinh năm: 1990 HKTT/nơi cư trú: Thôn Đ, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (con chung của chị N và anh T):

- Cháu Lý Văn T1, sinh ngày: 06/6/2010

- Cháu Lý Việt A, sinh ngày: 25/10/2012 Người đại diện theo pháp luật cho cháu T1 và cháu A: Anh Lý Văn T - Bố đẻ. Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Kim N và anh Lý Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim N và anh Lý Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trần Thị Kim N và anh Lý Văn T đều xác nhận anh, chị có 02 con chung là cháu Lý Văn T1 sinh ngày 06/6/2010 và cháu Lý Việt A sinh ngày 25/10/2012. Chị N và anh T thỏa thuận giao cháu T1 và cháu A cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị Kim N và anh Lý Văn T cùng xác nhận: Chị N hiện đang mang thai nhưng không phải là con của anh chị, nếu chị N sinh con ra thì chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu, anh T không phải cấp dưỡng nuôi đứa trẻ đó. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Chị Trần Thị Kim N và anh Lý Văn T đều xác nhận anh, chị không có gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị Kim N tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001258 ngày 26/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Giang, chị N đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ