- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Nguyễn Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2024/QĐST – HNGĐ | Lương Sơn, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2024/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mh, sinh năm 1994
HKTT: Thôn Ph, xã CD, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1992
HKTT: Thôn Ph, xã CD, huyện LS, tỉnh Hòa Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994
HKTT: Thôn Ph, xã CD, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1992
HKTT: Thôn Ph, xã CD, huyện LS, tỉnh Hòa Bình
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Đức Hg thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đức H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung Nguyễn Thị M, sinh ngày 24/02/2014 và Nguyễn Đức Th, sinh ngày 24/10/2016.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị M cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Thị M mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 5/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thị M có quyền thăm nom con chung sau ly hôn không ai được cản trở quyền này. Chị M, anh H đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001204 ngày 12/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HB; - VKSND huyện LS; - Chi cục THADS huyện LS; - UBND xã Cao Dương; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Mai |