vanban.org

Quyết định 64/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về tài sản chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2024/QĐST- HNGĐLục Nam, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp thụ lý số: 96/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tài sản chung:

Mảnh đất 1010m2 mang tên anh Đỗ Văn T và chị Nguyễn Thị H được UBND huyện Lục Nam cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2007 vào sổ cấp GCNQSDĐ H013737 số 3870/QĐ - UBND thửa đất số 00 tờ bản đồ số 00 tại thôn Trung Hậu, xã Lan Mẫu, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Diện tích thực tế 1469,3m2. Anh T chị H thống nhất:

- Chị Nguyễn Thị H được quyền quản lý sử dụng 607m2 đất (Trong đó 90m2 đất ở, còn lại 510,7m2 đất trồng cây lâu năm). Phía bắc giáp đường đi có các cạnh 1-10 dài 12m. Phía nam giáp đường đi có các cạnh 3- 4 dài 8,6m. Phía tây giáp đất nhà ông T có các cạnh 10 -11 chiều dài 26,91m, 11 - 4 chiều dài 32,88m. Phía đông giáp đất nhà ông Đài có các cạnh 1 - 2 chiều dài 38,67m, 2-3 chiều dài 20,55m và chị H được sở hữu ngôi nhà trên diện tích đất 607m2 và các công trình trên đất. Chị H trả anh T 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Anh Đỗ Văn T được quyền quản lý sử dụng 574m2 đất (Trong đó 90m2 đất ở, còn lại 484,8 m2 đất trồng cây lâu năm). Phía bắc giáp đường đi có các cạnh 9-10 dài 10m. Phía nam giáp đường đi có các cạnh 4 -5 dài 7,45m. Phía tây giáp đất nhà anh Hưng có các cạnh 9 - 6 chiều dài 31,37m, 6 - 5 chiều dài 29,90m. Phía đông giáp đất nhà chị H có các cạnh 10 - 11 chiều dài 26,91m, 11 - 4 chiều dài 32,88m.

Chị H anh T thống nhất cho con trai Đỗ Tuấn Hưng được quyền quản lý sử dụng 185m2 đất (Trong đó 70m2 đất ở, còn lại 115,2 m2 đất trồng cây lâu năm). Phía bắc giáp đường đi có các cạnh 8 - 9 dài 08,92m. Phía tây nam giáp đất quốc phòng có các cạnh 8 - 7 dài 18,06m. Phía đông giáp đất nhà ông T có cạnh 9 - 6 chiều dài 31,37m.

Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ liên hệ với các cơ quan chức năng để xin cấp, tách quyền sử dụng phần diện tích đất nói trên theo quy định của pháp luật đất đai.

2.2 Về án phí: Chị Nguyễn Thị H không phải chịu án phí chia tài sản chung của vợ chồng.

Chị Nguyễn Thị H nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 7.000.000 đồng đã nộp theo biên lại thu tiền số 0008139 ngày 20/3/2024 tại Chi cục THADS huyện Lục Nam. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H số tiền 6.850.000 đồng.

2.3 Về tiền chi phí tố tụng: Chị H nhận chịu cả 10.000.000đ tiền chi phí tố tụng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ