- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H với anh Nguyễn Thành N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn N và gia đình
| TOÀ ÁN N DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 08 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N và gia đình thụ lý số: 287/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Trần Thị H, sinh năm 1980;
Địa chỉ: ấp Hai T, xã Long H, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Nguyễn Thành N, sinh năm 1981;
Địa chỉ: ấp Hai T, xã Long H, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn N và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là Hn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H với anh Nguyễn Thành N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn N: Chị Trần Thị H với anh Nguyễn Thành N tự nguyện thống nhất thỏa thuận ly hôn với nhau.
- Về con chung: Chị Trần Thị H với anh Nguyễn Thành N tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau: anh N đồng ý giao con chung tên Nguyễn Thị H L, sinh ngày 09/10/2015 cho chị H nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của H L); anh N không cấp dưỡng nuôi con chung do chị H không yêu cầu.
Con chung tên Nguyễn Thành V, sinh ngày 07/01/2000 đã trưởng thành nên chị Trần Thị H với anh Nguyễn Thành N không yêu cầu Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị H với anh Nguyễn Thành N thống nhất khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Trần Thị H với anh Nguyễn Thành N thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị H với anh Nguyễn Thành N tự nguyện thống nhất thỏa thuận do chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn N gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 0000731 ngày 28/02/2024. Hn trả lại cho chị H số tiền còn lại là 150.000 đồng nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo T tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - CC. THADS huyện Châu Thành; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Diệp Hồng Tân |