- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 144/TB-TLVA ngày 21/4/2022 về việc tranh chấp chia tài sản sau ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà D T T, sinh năm 1979.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2024/QĐST-HNGĐ | Tp. Bạc Liêu, ngày 08 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn bà D T T rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và bị đơn ông Trần Thanh Tuấn rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 144/TB-TLVA ngày 21/4/2022 về việc tranh chấp chia tài sản sau ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà D T T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Só #, Khóm #, Phường #, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là Bà H H T H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Công ty Luật TNHH MTV T, số H, đường L, Khóm #, Phường #, thành phố Bạc Liêu, rỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: Ông T T T, sinh năm 1972. Địa chỉ: Nhà không số, đường T, Khóm #, Phường #, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là bà N V Q, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số #, đường L, Khóm #, Phường #, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông D V H, sinh năm 1945
- Bà N T T, sinh năm 1946
- Ông D V L, sinh năm 1969 Cùng địa chỉ: Số #, khóm #, phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Ông D V H, sinh năm 1972 Cùng địa chỉ: Số #, khóm #, phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Bà D T L, sinh năm 1977 Cùng địa chỉ: Số #, khóm #, phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Ông D V T, sinh năm 1986
- Ông D K C, sinh năm 1987 Địa chỉ: Số 92/459C, khóm 3, Phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- Bà D T G, sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: Số #, khóm #, phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Ông D T T, sinh năm 1984
- Bà T D D S, sinh năm 1996
- Bà T D A S, sinh năm 1997 Cùng địa chỉ: Số #, khóm #, phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. 2.2. Về án phí: Bà D T T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007416 ngày 21 tháng 3 năm 2022 và ông Trần Thanh Tuấn đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007641 ngày 09 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, bà T và ông T được hoàn lại toàn bộ. 2.3. Về chi phí tố tụng (bao gồm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá tài sản): Bà D T T phải chịu số tiền 2.927.308 đồng, bà D T T tự chịu toàn bộ, bà Tuyết đã dự nộp và chi xong. Ông Trần Thanh Tuấn phải chịu số tiền 1.200.000 đồng, ông Trần Thanh Tuấn tự chịu toàn bộ, ông Tuấn đã dự nộp và chi xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Bạc Liêu; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - CCTHADS Tp. Bạc Liêu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Thị Mỹ Hằng |