- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp đòi lại tài sản giữa Nguyễn Thị Thanh H với Nguyễn Thị T, Đặng Quang D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2024/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 231/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1970. Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố 9, phường N, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Địa chỉ cần báo: Công ty Luật V, số 223A P, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Anh V, sinh năm: 1995. Địa chỉ: 223A P, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1971; địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền gốc và tiền lãi:
Tính đến ngày 19/12/2024, bà Nguyễn Thị T xác nhận còn nợ bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) theo Giấy mượn tiền ngày 18/12/2018. Bà Nguyễn Thị Thanh H không yêu cầu bà Nguyễn Thị T trả tiền lãi.
2.2. Các bên đương sự thống nhất phương án và thời gian trả nợ như sau:
Hai bên thỏa thuận thống nhất chia ra 08 kỳ trả nợ như sau:
- Kỳ trả nợ đầu tiên đến hết ngày 20/01/2025, bà Nguyễn Thị T phải trả nợ cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 50.000.000 đồng;
- Kỳ trả nợ thứ hai đến hết ngày 20/02/2025 , bà Nguyễn Thị T phải trả nợ cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 50.000.000 đồng;
- Kỳ trả nợ thứ ba đến hết ngày 20/3/2025 , bà Nguyễn Thị T phải trả nợ cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 50.000.000 đồng;
- Kỳ trả nợ thứ tư đến hết ngày 20/4/2025 , bà Nguyễn Thị T phải trả nợ cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 50.000.000 đồng;
- Kỳ trả nợ thứ năm đến hết ngày 20/5/2025 , bà Nguyễn Thị T phải trả nợ cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 50.000.000 đồng;
- Kỳ trả nợ thứ sáu đến hết ngày 20/6/2025 , bà Nguyễn Thị T phải trả nợ cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 50.000.000 đồng;
- Kỳ trả nợ thứ bảy đến hết ngày 20/7/2025 , bà Nguyễn Thị T phải trả nợ cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 50.000.000 đồng;
- Kỳ trả nợ thứ tám (kỳ trả nợ cuối cùng) đến hết ngày 20/8/2025, bà Nguyễn Thị T phải trả nợ cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 50.000.000 đồng.
Trường hợp đến kỳ trả nợ mà bà T không trả được nợ như đã cam kết, thì bà T sẽ tiếp tục phải trả số tiền lãi phát sinh trên số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự kể từ ngày vi phạm.
Trường hợp bà Nguyễn Thị T vi phạm một lộ trình trả nợ như đã cam kết thì coi như vi phạm toàn bộ nghĩa vụ trả nợ. Bà Nguyễn Thị Thanh H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành đối với toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của bà Nguyễn Thị T để thu hồi nợ.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Các đương sự thoả thuận bà Nguyễn Thị T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 10.000.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thanh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền tạm ứng án phí là 12.000.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số: 0001526 ngày 27/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND thành phố Đồng Hới; - Chi cục THADS TP. Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |