- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Minh kiều"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2024/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 05 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 972/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị Minh K, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khóm M, thị trấn M1, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: 1. Phạm Văn M, sinh năm 1983; 2. Nguyễn Hải B, sinh năm 1989; Cùng địa chỉ: Ấp M2 , xã M1, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Phạm Văn M và anh Nguyễn Hải B đồng ý trả cho chị Trần Thị Minh K số tiền vay vốn gốc và tiền lãi là 330.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi triệu đồng). Chị Trần Thị Minh K không yêu cầu tính lãi do chậm thi hành án. Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận như sau: Anh Phạm Văn M và anh Nguyễn Hải B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 8.250.000 đồng (Tám triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
- Hoàn trả cho chị Trần Thị Minh K số tiền 6.438.000 (sáu triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004717 ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cao Lãnh; - CC THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Yến |