vanban.org

Quyết định 64/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trịnh Thị A và bị đơn anh Nguyễn Văn Ch.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị A và anh Nguyễn Văn Ch đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT ly hôn giữa chị A và Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trịnh Thị A và bị đơn anh Nguyễn Văn Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2023/QĐST-HNGĐVĩnh Lộc, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2023/TLST- HNGĐ, ngày 08 tháng 7 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị A - Sinh năm 1994

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã N, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi cư trú hiện nay: Thôn L, xã Y, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ch - Sinh năm: 1991

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Thôn Thọ Vực, xã Ninh Khang, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trịnh Thị A và bị đơn anh Nguyễn Văn Ch.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị A và anh Nguyễn Văn Ch đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

Về con cái: Chị Trịnh Thị A và anh Nguyễn Văn Ch thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là: Nguyễn Hoàng B (Giới tính: Nam), sinh ngày 13/02/2018 và Nguyễn Hoàng Uy V (Giới tính: Nam), sinh ngày 25/8/2020; Hiện nay các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì. Chị Trịnh Thị A và anh Nguyễn Văn Ch đều có ý kiến chung thống nhất là: Giao cháu Nguyễn Hoàng Uy V (Giới tính: Nam) cho chị Trịnh Thị A (mẹ đẻ cháu) trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Vũ thành niên (đủ 18 tuổi). Giao cháu Nguyễn Hoàng B cho anh Nguyễn Văn Ch (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu Bách thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Trịnh Thị A và anh Nguyễn Văn Ch chưa ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Trịnh Thị A và anh Nguyễn Văn Ch có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản chị Anh, anh Chiến thực hiện quyền này.

Chị Trịnh Thị A và anh Nguyễn Văn Ch đều có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Trịnh Thị A và anh Nguyễn Văn Ch thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

Về án phí: Chị Trịnh Thị A và anh Nguyễn Văn Ch đều thống nhất, thỏa thuận: Chị Trịnh Thị A chịu toàn bộ tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng hiện tại chị Anh đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004892, ngày 06 tháng 7 năm 2023. Vì vậy, chị Trịnh Thị A được nhận lại 150.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Nguyễn Văn Ch không phải nộp tiền án phí DS - HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ