- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị A xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài A và A Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO THÀNH PHỐ HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64 /2023/ QĐST-HNGĐ | TO, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2023/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoài A, sinh năm 2002
Nơi ĐK HKTT: Thôn C, xã BM, huyện TO, Thành phố HN.
Bị đơn: A Nguyễn Văn T, sinh năm 1997
Nơi ĐK HKTT và trú tại: Thôn C, xã BM, huyện TO, Thành phố HN.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51,54,55,57;81.82,84,85 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hoài A và A Nguyễn Văn T.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài A và A Nguyễn Văn T có hai con chung là Nguyễn Văn Gia K, sinh ngày 29/10/2020 và Nguyễn Văn Gia L, sinh ngày 04/01/2023, khi ly hôn A, chị thỏa thuận để chị Nguyễn Thị Hoài A nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L, A Nguyễn Văn T nhận chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K cho đến khi các con chung trưởng thành, hoặc cho đến khi các bên đương sự có yêu cầu thay đổi việc nuôi con. A T, chị A không yêu cầu phải đóng góp phí tổn nuôi dưỡng con chung cho nhau, nên tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi dưỡng con chung cho đến khi các đương sự có yêu cầu
Chị Nguyễn Thị Hoài A và A Nguyễn Văn T có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung không bên nào được cản trở bên nào.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc chăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.
3. Về công nợ và các yêu cầu khác: Không có.
4. Án Phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết hướng dân áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí,lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhận sự thỏa thuận A Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Hoài A về việc : chị Nguyễn Thị Hoài A tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp tại biên lai số 0054145 ngày 12/5/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TO, Thành phố HN. Hoàn trả chị A 150.000đồng án phí còn lại.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HN; - Các Đương sự; - VKS. ND huyện TO; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN TIẾN HÙNG |