vanban.org

Quyết định 64/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: NgU đơn chị Hà Lệ G và Bị đơn anh Hà Văn A

(Đã đăng kí kết hôn ngày 15/10/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh X – nay là xã Phú X, huyện Quan Hóa, Thanh Hóa) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân - gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: NgU đơn chị Hà Lệ G và Bị đơn anh Hà Văn A
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2023/QĐST- HNGĐQuan hóa, ngày 14 tháng 09 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân - gia đình thụ lý số 63/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 07 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hà Lệ G – Sinh năm: 1988

Địa chỉ: bản V, xã Phú X, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29 tháng 09 năm 2022

Bị đơn: Anh Hà Văn A – Sinh năm: 1989

Địa chỉ: bản V, xã Phú X, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 13 tháng 12 năm 2017

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 09 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 09 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: NgU đơn chị Hà Lệ G và Bị đơn anh Hà Văn A

(Đã đăng kí kết hôn ngày 15/10/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh X – nay là xã Phú X, huyện Quan Hóa, Thanh Hóa)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con cái: Trong thời gian chung sống, vợ chồng có 02 con chung là cháu Hà Lệ U (sinh ngày 11/12/2011) và cháu Hà Anh Tr (sinh ngày 03/06/2009). Nguyện vọng của cháu Hà Lệ U là sống cùng với mẹ, của cháu Hà Anh Tr là sống cùng với bố. Nay ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao cháu Hà Lệ U cho chị Hà Lệ G, giao cháu Hà Văn Tr cho anh Hà Văn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi.

Các đương sự không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại, thăm nom con cái không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con cái, các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung

+ Về tài sản và công nợ: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân bằng một vụ án dân sự khác

+ Về án phí: Nguyên đơn chị Hà Lệ G tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân- gia đình sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho Nguyên đơn số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/00012899 ngày 17/07/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ