- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Nguyễn Thanh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số:64/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 110/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/4/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T - Sinh năm 1988 Trú tại: Ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T1 - Sinh năm 1987 Trú tại: Thôn T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào các điều 56, 81, 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ các điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Nguyễn Thanh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thanh Huyền T2, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2019. Bà Nguyễn Thị Huyền T không phải cấp dưỡng nuôi con do ông Nguyễn Thanh T1 không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Huyền T tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Huyền T đã nộp theo Biên lai thu số 0007440 ngày 14/4/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Huyền T 150.000 đồng chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N - TAND tỉnh Ninh Thuận; - UBND Thị trấn P (2018); - Lưu HS, AV; | THẨM PHÁN Vũ Văn Cường |