vanban.org

Quyết định 64/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thùy G và anh Tô Kim N. 2.

Về con chung: Tô Ngọc T, sinh ngày 01 tháng 02 năm 2005 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Trần Thị Thùy G và anh Tô Kim N trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thùy G-Tô Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thùy G và anh Tô Kim N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 64/2023/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Bắc, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 167/2023/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 7 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thùy G, sinh năm 1977. Địa chỉ nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Tô Kim N, sinh năm 1974. Địa chỉ nơi cư trú: ấp G, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thùy G và anh Tô Kim N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Tô Ngọc T, sinh ngày 01 tháng 02 năm 2005 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Trần Thị Thùy G và anh Tô Kim N trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết.

- Về nghĩa vụ nộp án phí: Án phí ly hôn chị Trần Thị Thùy G tự nguyện chịu nên phải nộp số tiền 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 000xxxx, ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre nên chị Trần Thị Thùy G được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ