- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Vũ T - Trần Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2023/QĐST-HNGĐ | K, ngày 09 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Thế Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Nghi và bà Trần Thị Lệ Dung
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBNTVQH14;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Vũ T, sinh năm 1997; ĐKHKTT: xóm 14, xã Đ, huyện K, tỉnh Ninh Bình; Hiện cư trú: xóm 6, xã K, huyện K, tỉnh Ninh Bình
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc D, sinh năm 1996; ĐKHKTT và trú tại: xóm 14, xã Đ, huyện K, tỉnh Ninh Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Phạm Vũ T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Phương T1, sinh ngày 18/11/2018. Anh D không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Phạm Vũ T. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về án phí: Chị Phạm Vũ T nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA4786 ngày 14/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện K - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Thế Anh |