vanban.org

Quyết định 64/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Mai Nguyễn Anh D và chị Đỗ Thị Thùy Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Nguyễn Anh D và chị Đỗ Thị Thùy Tr. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 215 quyển số 01/2007 của UBND quận 8 thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định của… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Mai Nguyễn Anh Dũng xin ly hôn chị Đỗ Thị Thùy Trang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Mai Nguyễn Anh D và chị Đỗ Thị Thùy Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 64/2023/QĐST-HNGĐ
Đơn Dương,ngày 11 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Ngân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Thanh Hải;

2. Ông Huỳnh Ngọc Thắng.

Thƣ ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Lê Thị Phúc.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dƣơng tham gia phiên tòa: Ông Hồ Đạt Quyết – Kiểm sát viên.

Tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 273/2022/TLST – HNGĐ ngày 30/11/2022 về tranh chấp “Xin ly hôn” giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Mai Nguyễn Anh D, sinh năm: 1984; Địa chỉ: số 17 thôn SB2, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị Thùy Tr, sinh năm: 1988; Địa chỉ: số 227 xóm 7, thôn N2, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

(Các đƣơng sự có mặt tại phiên tòa)

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đƣơng sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Mai Nguyễn Anh D và chị Đỗ Thị Thùy Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Nguyễn Anh D và chị Đỗ Thị Thùy Tr. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 215 quyển số 01/2007 của UBND quận 8 thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Anh Mai Nguyễn Anh D và chị Đỗ Thị Thùy Tr thống nhất thỏa thuận về việc nuôi dƣỡng con chung chƣa thành niên nhƣ sau:

Giao 02 cháu Mai Hoàng V, sinh ngày: 18/12/2008 và Mai Khánh Ng, sinh ngày 20/8/2016 cho chị Đỗ Thị Thùy Tr trực tiếp nuôi dƣỡng, giáo dục.

Anh Mai Nguyễn Anh D không phải cấp dƣỡng nuôi con chung.

Việc trông nom, chăm sóc nuôi dƣỡng, giáo dục con sau ly hôn đƣợc áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Mai Nguyễn Anh D và chị Đỗ Thị Thùy Tr thống nhất xác nhận không có, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Mai Nguyễn Anh D nhận chịu 300.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhƣng đƣợc trừ vào số tiền 300.000đ do anh Mai Nguyễn Anh D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009095 ngày 29/11/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014.

Cỡ chữ