- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Loi - Phung"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh Trần Hữu L và chị Nguyễn Thị P. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 38, ngày 01/7/2013 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật H n nhân và gia ình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2023/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án h n nhân và gia ình thụ lý số: 81/2023/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Trần Hữu L, sinh năm 1987.
Địa chỉ: số F, ấp V, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1991.
Địa chỉ: số F, ấp V, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nhân và gia ình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm iều cấm của luật, kh ng trái ạo ức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thoả thuận ó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh Trần Hữu L và chị Nguyễn Thị P. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 38, ngày 01/7/2013 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các ương sự:
2.1. Về con chung: Trần Nguyễn Hữu P1, sinh ngày 14/9/2012; Trần Nguyễn Hữu T, sinh ngày 14/7/2018.
Anh Trần Hữu L có quyền trực tiếp nu i dưỡng con chung Trần Nguyễn Hữu P1 (phù hợp với nguyện vọng của cháu P1 tại biên bản lấy ý kiến ngày 27/3/2023) và Trần Nguyễn Hữu T. Ghi nhận anh L tự nguyện kh ng yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai ược cản trở.
Cha, mẹ kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom ể cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu ến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người ó. Cha, mẹ trực tiếp nu i con cùng các thành viên gia ình không ược cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên ương sự có quyền yêu cầu Tòa án xem xét thay ổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: kh ng có.
2.3. Về nợ chung: kh ng có.
2.4. Án phí hôn nhân và gia ình do hòa giải thành ược giảm 50% là: 150.000 ồng (Một trăm năm mươi nghìn ồng) anh Trần Hữu L ồng ý nộp toàn bộ. Số tiền án phí anh L phải nộp ược khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ã nộp 300.000 ồng (Ba trăm nghìn ồng) theo biên lai thu tiền số 0001426 ngày 24/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Anh L ược nhận lại số tiền 150.000 ồng (Một trăm năm mươi nghìn ồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã Vĩnh Hòa, huyện Ba Tri; - Các ương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Nhi |