- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Hương L . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T.P PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2023/QĐST-HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 15 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/2023/TLST–HN&GĐ, ngày 19 tháng 4 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T , sinh năm 1989;
ĐKHKTT: Xóm Tân Cương, xã Vạn Phái, T.P Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Chị Nguyễn Hương L , sinh năm 1991;
ĐKHKTT: Xóm Tân Cương, xã Vạn Phái, T.P Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Hương L . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Hương L xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Hương L xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung: cháu Nguyễn Hải Nam, sinh ngày 27/8/2014 và Nguyễn Hoàng V , sinh ngày 08/12/2016. Anh T , chị L nhất trí thoả thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:
Giao con chung thứ nhất cháu Nguyễn Hải N , sinh ngày 27/8/2014 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Giao con chung thứ hai cháu Nguyễn Hoàng V , sinh ngày 08/12/2016 cho chị Nguyễn Hương L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi người nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Do mỗi người nuôi một con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với mỗi bên cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác về cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
2.4. Về nợ chung, khoản cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.
2.5. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Hương L thỏa thuận: anh Thơ tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh T được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001457 ngày 21/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên. Anh T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND T.P Phổ Yên; - THADS T.P Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND xã Vạn Phái; (ĐKKH số 49, ngày 07/7/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |