vanban.org

Quyết định 64/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 05/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn A, sinh năm 1991 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Ông Dương Chí N thống nhất chừa ra phần diện tích 424,4m2 để làm lối đi chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:64/2023/QĐST-DSNinh Kiều, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 23/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

- Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

1. Ông Lê Văn A, sinh năm 1991

Địa chỉ: Khóm A1, thị trấn A2, huyện A3, tỉnh Vĩnh Long

2. Bà Phạm Kim B, sinh năm 1998

Địa chỉ: ấp B1, xã B2, huyện B3, tỉnh Bạc Liêu.

3. Ông Lư Văn C, sinh năm 1979

Địa chỉ: khu phố C1, thị trấn C2, huyện C3, tỉnh Kiên Giang

4. Ông Trác Minh D, sinh năm 1989

Địa chỉ: ấp B1, xã B2, huyện B3, tỉnh Bạc Liêu

5. Ông Vũ Cao Đ, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số Đ1 đường Đ2, phường Đ3, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

6. Ông Đặng Hùng E, sinh năm 1982

Địa chỉ: số E1 đường E2, phường E3, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

7. Bà Đặng Thị Hoàng G, sinh năm 1986

Địa chỉ: số E1 đường E2, phường E3, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

8. Bà Vũ Thị Thanh H, sinh năm 1986

Địa chỉ: Số H1 đường H2, phường H3, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

9. Ông Lê Nhật K, sinh năm 1991

Địa chỉ: ấp K1, xã K3, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

10. Ông Thạch L, sinh năm 1987

Địa chỉ: Số L1, đường L2, phường L2, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn:

Ông Bùi Hữu M, sinh năm 1967.

Đăng ký thường trú: Ấp M1, xã M2, huyện M3, thành phố Cần Thơ

Hợp đồng ủy quyền ngày 17 tháng 01 năm 2023

Bị đơn: Ông Dương Chí N, sinh năm 1985

Đăng ký thường trú: tại ấp N1, xã N2, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Chỗ ở hiện nay: số N3 đường N4, phường N5, quận Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị Kiều P, sinh năm 1989

Địa chỉ: ấp N1, xã N2, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Đại diện theo ủy quyền của ông Dương Chí N và bà Lê Thị Kiều P:

Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp M1, xã M2, huyện M3, thành phố Cần Thơ

Hợp đồng ủy quyền ngày 17/4/2023

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Dương Chí N thống nhất chừa ra phần diện tích 424,4m2 theo Bản trích đo địa chính số 378/TTKTTNMT ngày 27/4/2023 của Trung tâm kỹ thuật – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập để làm lối đi chung (phần đất thuộc thửa 4480; tờ bản đồ 35; tọa lạc tại khu vực 5, Quốc Lộ 91B, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ - theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS25451 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp cho ông Dương Chí N ngày 29/6/2021).

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ liên hệ các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

(Kèm theo Bản trích đo địa chính số 378/TTKTTNMT ngày 27/4/2023 của Trung tâm kỹ thuật – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Các nguyên đơn tự nguyện chịu án phí.

Ông Trác Minh D đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000559 ngày 11/01/2023, ông Vũ Cao Đ đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000560 ngày 11/01/2023, ông Đặng Hùng E đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000561 ngày 11/01/2023, bà Đặng Thị Hoàng G đã nộp 300.000đồng theo Biên lai thu số 000562 ngày 11/01/2023, bà Vũ Thị Thanh H đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000563 ngày 11/01/2023, ông Lê Nhật K đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000564 ngày 11/01/2023, ông Lê Văn Tòan đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000556 ngày 11/01/2023, ông Thạch L đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000565 ngày 11/01/2023, bà Phạm Kim B đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000557 ngày 11/01/2023, ông Lư Văn C đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000558 ngày 11/01/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ được chuyển thành án phí.

Về chi phí đo đạc, thẩm định: Là 6.000.000 đồng. Nguyên đơn tự nguyện chịu, đã thực hiện xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ