- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 64/2023/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 592/2022/TLST-DS, ngày 02 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings, số 210 đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, Quận H, Thành Phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh P, chức vụ: giám đốc chi nhánh Trà Vinh.
Địa chỉ chi nhánh: Số 272A, đường Nguyễn Đáng, khóm 6, phường 7, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh P: Ông Phan Dương M, chức vụ Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP B –Chi nhánh Trà Vinh.
Bị đơn:
1/Ông Nguyễn Nhi K, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2/Bà Trần Thị Trúc L, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về số tiền phải trả: ông Phan Dương Minh T đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP B chi nhánh Trà Vinh và ông Nguyễn Nhi K, bà Trần Thị Trúc L thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau:
Ông Nguyễn Nhi K, bà Trần Thị Trúc L tự nguyện trả cho Ngân hàng TMCP B chi nhánh Trả Vinh tổng số tiền tính đến ngày 29/5/2023 là 102.307.931 đồng (một trăm lẻ hai triệu ba trăm lẻ bảy nghìn chín trăm ba mươi mốt đồng) trong đó: vốn gốc 77.009.943 đồng, lãi trong hạn 17.329.534 đồng, lãi quá hạn 7.968454 đồng.
- Về thời gian trả: ông Phan Dương M đại diện Ngân hàng thương mại cổ phần B với ông Nguyễn Nhi K, bà Trần Thị Trúc L tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng L giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
“Kể từ ngày 30/5/2023 ông Nguyễn Nhi K, bà Trần Thị Trúc L còn phải chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng số HĐTD53B2020266 ký ngày 12/8/2020 cho đến đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Trần Thị Trúc L, ông Nguyễn Nhi K tự nguyện nộp 2.557.600 đồng. Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền 2.294.000 đồng, tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0013518 ngày 24/10/2022 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh; -VKSND huyện, tỉnh; -Chi cục THADS huyện; -Các đương sự; -Lưu HS. | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Sa Rên |