- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng V và ông H, bà T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 64/2023/QĐST-DS | Đức Trọng, ngày 02 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 403/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V.
Trụ sở: Số X đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó giám đốc khối pháp chế và Kiểm soát tuân thủ, VPBank Hội sở.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đinh Hữu D – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền số 1136/2022/UQ-VPB ngày 01/12/2022).
- Bị đơn: Ông Ha H, sinh năm: 1967 và bà Cil Pam K’ T, sinh năm: 1958.
Cùng địa chỉ: Số nhà Y, thôn B, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Cil Pam K’ T1, sinh năm 1986.
Bà Cil Pam K’ T2, sinh năm 1990.
Bà Cil Pam K’ T3, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: Số nhà Y, thôn B, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Ha H và bà Cil Pam K’ T có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tính đến ngày 17/11/2022 số tiền là: 2.631.788.117 đồng (Hai tỷ sáu trăm ba mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn một trăm mười bảy đồng), trong đó bao gồm: nợ gốc: 1.662.377.861 đồng, nợ lãi là 969.410.256 đồng.
Hình thức trả nợ cụ thể như sau: Thời hạn trả nợ cuối cùng là ngày 01/9/2023. Phương thức trả nợ là trả một lần tiền gốc, tiền lãi và tiền lãi phát sinh.
Kể từ ngày 18/11/2022 ông Ha H và bà Cil Pam K’ T tiếp tục chịu lãi suất theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đối với số tiền vay gốc còn lại cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ gốc.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp ông Ha H, bà Cil Pam K’ T vi phạm thời hạn trả nợ như thỏa thuận nêu trên thì ông Ha H, bà Cil Pam K’ T đồng ý dùng tài sản thế chấp là thửa đất số 1164, tờ bản đồ số 41, diện tích 3.588m2 (đất ở nông thôn 400m2; đất trồng cây lâu năm 3188m2), địa chỉ: xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM318298 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 02/8/2018 mang tên ông Ha H, bà Cil Pam K’ T, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN1809140927144/DLT/HĐTC ngày 17/9/2018, hợp đồng sửa đổi, bổ sung thế chấp quyền sử dụng đất số LN1809140927144/DLT/HĐTC/SĐBS01 ngày 16/7/2019, được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ ngày 17/9/2018 để đảm bảo cho việc thi hành án.
2.3. Về án phí: Ông Ha H và bà Cil Pam K’ T nhận chịu số tiền 42.318.000đ (Bốn mươi H triệu ba trăm mười tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 42.318.000đ (Bốn mươi H triệu ba trăm mười tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã tạm nộp theo biên lai thu số 0008491 ngày 20/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ (do ông Đinh Hữu D nộp thay).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Hằng |