- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Thanh T- Trần Minh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2023/QĐCNHGT-DS | Giồng Trôm, ngày 24 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của bà Phạm Thị Thanh T và bà Trần Thị N.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản đề ngày 08 tháng 10 năm 2023 của bà Phạm Thị Thanh T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Bà Phạm Thị Thanh T, sinh năm 1958;
Nơi cư trú: số S, ấp C, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Người bị kiện: Ông Trần Minh K, sinh năm 1982;
Nơi cư trú: số A, ấp N, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của ông K: Bà Trần Thị N, sinh năm 1961.
Địa chỉ: Nơi cư trú: số A, ấp N, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
Ông Trần Minh K có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị Thanh T số tiền vay còn nợ là 270.000.000 (hai trăm bảy mươi triệu) đồng. Ghi nhận bà Phạm Thị Thanh T không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |