vanban.org

Quyết định 64/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận hôn nhân số 77 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường T, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 07/8/2019). 2. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LIEN - KHANH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 25 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 56 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 482/2021/ TLST – HNGĐ ngày 15/12/2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Duy K, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 47 Đường A, tổ B, Khu phố C, phường D, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1992; địa chỉ: Tổ dân phố E, thị trấn Y, huyện L, tỉnh Yên Bái.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Duy K cư trú tại Quận N, căn cứ Khoản 2 Điều 29, Điều 35; Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận A, Tp. HCM.

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Kim L xác lập quan hệ hôn nhân năm 2019, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định (Giấy chứng nhận hôn nhân số 77 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường T, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 07/8/2019).

Quá trình chung sống ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Kim L phát sinh mâu thuẫn, cả hai nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Kim L thật sự không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Kim L cùng xác nhận không có con chung, nên không xét.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Kim L không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Kim L xác nhận không có nợ chung, nên không xét.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận hôn nhân số 77 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường T, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 07/8/2019).

1.2. Về con chung: Không có.

1.3. Về tài sản chung: Không có.

1.4 Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Kim L chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0013765 ngày 15/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Duy K và bà Nguyễn Thị Kim L đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ