vanban.org

Quyết định 64/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị Phương A và bị đơn ông Lương Văn Th.

Bà Lê Thị Phương A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung sau khi ly hôn. Ông Lương Văn Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung, ông Lương Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Không có. 4. Về án phí HNGĐ – ST: Bà Lê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị Phương A và bị đơn ông Lương Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2022/QĐST- HNGĐHội An, ngày 19 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 51/2022/TLST/ HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Phương A, sinh năm 1978. Địa chỉ: Khối PH, phường SP, thành phố H, tỉnh Quảng Nam

- Bị đơn: Ông Lương Văn Th, sinh năm 1977. Địa chỉ: Khối PH, phường SP, thành phố H, tỉnh Quảng Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị Phương A và bị đơn ông Lương Văn Th. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Phương A và ông Lương Văn Th thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc. 2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Lương Thuấn K, sinh ngày 20/6/2009 và Lương Ánh D, sinh ngày 20/3/2013.

- Bà Lê Thị Phương A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung sau khi ly hôn.

- Ông Lương Văn Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung, ông Lương Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Không có. 4. Về án phí HNGĐ – ST: Bà Lê Thị Phương A tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí Hôn nhân - Gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007204 ngày 16/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. Hoàn lại cho bà Lê Thị Phương A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ