vanban.org

Quyết định 64/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nịnh Thị A và ông Nguyễn Văn B (Bà A và ông B kết hôn ngày 17 tháng 12 năm 2014 theo giấy đăng ký kết hôn số 144/2014; quyển số 02/2014 ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nịnh Thị A và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoa-Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nịnh Thị A và ông Nguyễn Văn B (Bà A và ông B kết hôn ngày 17 tháng 12 năm 2014 theo giấy đăng ký kết hôn số 144/2014; quyển số 02/2014 ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2022/QĐST-HNGĐBù Gia Mập, ngày 12 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 107/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2022 tranh chấp “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nịnh Thị A, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn CS, xã BGM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1991, nơi cư trú: Thôn BX, xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nịnh Thị A và ông Nguyễn Văn B (Bà A và ông B kết hôn ngày 17 tháng 12 năm 2014 theo giấy đăng ký kết hôn số 144/2014; quyển số 02/2014 ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân xã ĐƠ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nịnh Thị A và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung là cháu Nguyễn Thanh C, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2012 cho ông Nguyễn Văn B, giao con chung là cháu Nguyễn Thiên D, sinh ngày 18 tháng 02 năm 2016 cho bà Nịnh Thị A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con, các đương sự không yêu cầu nêu không xem xét.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nịnh Thị A tự nguyện chịu 150.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006273 ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho bà Nịnh Thị A số tiền 150.000 đồng còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ