- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thị L - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2022/QĐST-DS | Mỏ Cày Bắc, ngày 21 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 143/2022/TLST – DS ngày 12 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1964. Địa chỉ: ấp H, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn D, sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Văn D có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho bà Trần Thị L số tiền hụi là 82.500.000 đồng. Thời hạn hoàn trả kể từ khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Lê Văn D tự nguyện chịu nên phải liên đới nộp số tiền là 2.062.500 đồng. Hoàn trả cho bà Trần Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.294.000 đồng theo biên lai thu số 0000464 ngày 12/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đạt Huỳnh Việt Thiện |