vanban.org

Quyết định 64/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 18/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần ST. Địa chỉ: Số 266-268 đường N, phường V, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2022/QĐST-DSChâu Thành, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 858/2021/TLST-DS ngày 28/6/2021 về việc việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần ST.

Địa chỉ: Số 266-268 đường N, phường V, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện cho Ngân hàng TMCP ST: Ông Đỗ Văn Công N, là giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần ST - Chi nhánh Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền số 80/202020/GUQ-PL ngày 30/12/2020). Ông Hồ Bảo T đại diện ngân hàng tham gia tố tụng.

Địa chỉ chi nhánh: khóm I, phường H, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Thạch Hoa Tha N, sinh năm 1988.

Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hồ Bảo T đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần ST và bị đơn ông Thạch Hoa Tha N cùng thỏa thuận thống nhất:

Ông Thạch Hoa Tha N có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP ST tổng số tiền 25.919.357 đồng, trong đó nợ gốc và 11.984.877 đồng và lãi phát sinh tính đến ngày 10/8/2022 là 13.934.480 đồng. Ngoài ra ông Thạch Hoa Tha N còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến ngày thanh toán dứt nợ.

Kể từ ngày 11/8/2022 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng số: 614/2018-TTD ngày 25 tháng 10 năm 2018, các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 647.984 đồng (Sáu trăm bốn mươi bảy ngàn chín trăm tám mươi bốn đồng), ông Hồ Bảo T đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn ông Thạch Hoa Tha N cùng thỏa thuận thống nhất: Ông Thạch Hoa Tha N sẽ chịu toàn bộ số tiền này. Số tiền này được nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

Ngân hàng TMCP ST không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền 516.000 đồng (Năm trăm mười sáu ngàn đồng) tạm ứng án phí tại lai thu số 0007093 ngày 23/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ