vanban.org

Quyết định 64/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 13/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Bùi Quang S, sinh năm 1968. Bà Ngô Thị N, sinh năm 1971. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Quang S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2022/QĐST-DSCai Lậy, ngày 13 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2022/TLST-DS, ngày 15 tháng 3 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Bùi Quang S, sinh năm 1968.

Bà Ngô Thị N, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Số 852/2/2, Quốc lộ 1A, khu phố B, phường H, thị xã C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp 14, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bà Lý Ngọc Thanh V, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Ấp 9, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Bà Lý Ngọc Thanh V ủy quyền ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp

14, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác định ông Nguyễn Minh T và bà Lý Ngọc Thanh V có nợ tiền vay của ông Bùi Quang S và bà Ngô Thị N số tiền tổng cộng là 229.880.000đ (Trong đó tiền vốn gốc 200.000.000đ, tiền lãi 29.880.000đ) theo “Giấy nợ” ngày 19/5/2021, ông Nguyễn Minh T, bà Lý Ngọc Thanh V đồng ý trả cho ông Bùi Quang S, bà Ngô Thị N số tiền vay tổng cộng 229.880.000đ. Hai bên thống nhất thời gian trả nợ dần như sau:

Vào ngày 05 dương lịch của mỗi tháng thì ông Nguyễn Minh T và bà Lý Ngọc Thanh V sẽ trả cho ông Bùi Quang S, bà Ngô Thị N số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng). Bắt đầu trả kỳ đầu tiên vào ngày 05/6/2022. Thực hiện việc trả dần hàng tháng số tiền 5.000.000đ cho đến khi hết số tiền nợ vay 229.880.000đ.

Trường hợp ông Nguyễn Minh T, bà Lý Ngọc Thanh V vi phạm nghĩa vụ trả tiền nợ vay trong bất kỳ tháng nào theo phương thức thỏa thuận trả nợ nêu trên thì ông Bùi Quang S, bà Ngô Thị N có quyền yêu cầu thi hành án một lần đối với toàn bộ số tiền còn nợ lại chưa đến hạn.

Kể từ ngày ông Bùi Quang S, bà Ngô Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Minh T, bà Lý Ngọc Thanh V chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Án phí:

+ Ông Nguyễn Minh T, bà Lý Ngọc Thanh V phải chịu số tiền 5.747.000đ án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn lại ông Bùi Quang S, bà Ngô Thị N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 5.747.000đ, theo biên lai thu số 0001879, ngày 15/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ