vanban.org

Quyết định 64/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội Tuyên án 16/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G Trụ sở: Tầng X tầng X Tòa nhà X, số X đường X, phường L, thành phố T, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2022/QĐST-DSHà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST-DS “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 22 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G

Trụ sở: Tầng X tầng X Tòa nhà X, số X đường X, phường L, thành phố T, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Huyền T; chức vụ: Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Mai Thị Thu D, sinh năm 1993; Giấy chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx do Công an tỉnh N cấp ngày 01.12.2009; địa chỉ: Số X, ngõ X đường N, phường Y, quận C, thành phố H.

1.2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1978; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 15.6.2020; địa chỉ: Số X ngách X, P, phường P, quận T, thành phố H. Số điện thoại liên hệ: 098512XXXX.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải thanh toán: Xác nhận đến ngày 08.8.2022, bà Nguyễn Thị Thu H còn phải trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G tổng số tiền là: 80.397.856 đồng theo hợp đồng tín dụng số 20180127-0012157 ngày 27.01.2018 giữa bà Nguyễn Thu H với Công ty tài chính TNHH Ngân hàng VNTV SMBC; Công ty trách nhiệm hữu hạn mua bán nợ G mua lại khoản nợ ngày 30.3.2021.

2.2. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.3. Về án phí: bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 2.009.946 đồng án phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ