vanban.org

Quyết định 64/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tạ Khắc Th, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Khu phố 1, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Tạ Khắc Th kiện bà Nguyễn Thị Kim Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2022/QĐST-DS.Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 28 tháng 09 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 20/09/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 282/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2021;

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Tạ Khắc Th, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Khu phố 1, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Ch, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Khu phố 1, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Lê Thị K, sinh năm: 1960.

Địa chỉ: Khu phố 1, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Bà Nguyễn Thị Mai T, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Khu phố 1, phường Đ, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận vợ chồng ông Tạ Khắc Th và bà Nguyễn Thị Mai T được quyền sử dụng diện tích đất (ABJI) là 138,1m2 theo trích lục bản đồ địa chính số: 2899/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 01/7/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận – Chi nhánh Phan Rang – Tháp Chàm là một phần thửa số: 70 (tách từ thửa 49), tờ bản đồ địa chính số 09 phường Đài Sơn (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CU 687660 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 07/7/2020 thì thuộc một phần thửa đất số 49, tờ bản đồ số 09, phường Đài Sơn, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận), trên đất có một căn nhà cấp 4, cao 01 tầng.

- Bà Nguyễn Thị Kim Ch đồng ý giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CU 687660 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 07/7/2020 cho vợ chồng ông Th – bà T để làm thủ tục đăng ký và điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Các đương sự được quyền liên hệ với Cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký và điều chỉnh biến động quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Về chi phí đo đạc và định giá tài sản: Ông Tạ Khắc Th tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

- Về án phí: Ông Tạ Khắc Th phải chịu 361.000đ (Ba trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0003650 ngày 11/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Ông Th còn phải nộp 61.000đ (Sáu mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ